Hello, Vietnam SAT-SUN 21:00~22:00

Introduction

Từ những tin tức thời sự nóng hổi trong tuần đến những địa điểm vui chơi lý thú; những cảm xúc, suy tư, trăn trở về cuộc sống hay những thắc mắc, khó khăn gặp phải trong quá trình học tập…Tất cả đều sẽ được chuyển tải, giải đáp trong chương trình XIN CHÀO VIỆT NAM

Notice

notice more
  • 2017-11-21–(으)ㅁ에 따라, 만 해도, -는 대로 –( 으 ) ㅁ에 따라 là dạng thay đổi trạng thái (- 아 / 어지다 ) của động từ hoặc tính từ được sử dụng với ý nghĩa tiếng Việt là “theo, tùy theo”. Các bạn sẽ dùng –( 으 ) ㅁ에 따라 để biểu hiện ý nghĩa một hoàn cảnh biến đổi làm cho hoàn cảnh khác biến đổi theo. Đây là cấu trúc rất dễ sử dụng và được thường xuyên dùng nên Hà tin là chỉ cần thực hành với một vài ví dụ là các bạn sẽ nắm bắt cách dùng ngay đấy! Ví dụ 1: 사람들은 시간이 지남에 따라 과거의 일을 망각하게 된다 . Chúng ta cùng phân tích ví dụ đầu tiên này nhé! Ở đây các bạn có thể thấy –( 으 ) ㅁ에 따라 đứng sau động từ 시간이 지나다 . Vì 지나다 kết thúc bằng nguyên tâm nên chúng ta sẽ viết ㅁ ở ngay dưới và được 시간이 지남에 따라 , nghĩa là “theo thời gian”. Như vậy chúng ta cùng nhìn lại câu nhé, 사람들은 시간이 지남에 따라 과거의 일을 망각하게 된다 có nghĩa là “Mọi người sẽ quên những việc của quá khứ theo thời gian”. Ví dụ 2: 인간 사회는 경제 수준이 변함에 따라 생활 수준이 달라지게 머련이다 . Cũng như ví dụ đầu, cấu trúc –( 으 ) ㅁ에 따라 ở đây kết hợp với động từ 변하다 , trở thành 변함에 따라 , nghĩa là “tùy theo thay đổi”, “theo sự thay đổi”. Như vậy cả câu 인간 사회는 경제 수준이 변함에 따라 생활 수준이 달라지게 머련이다 các bạn có thể dịch thành “Xã hội con người thì tiêu chuẩn sinh hoạt sẽ khác đi tùy theo thay đổi của tiêu chuẩn kinh tế”. Như vậy, –( 으 ) ㅁ에 따라 qua các ví dụ trên đều biểu hiện ý nghĩa xuất hiện một hoàn cảnh mới sau khi có sự biến đổi của một hành động nào đó. Trong khi đó – 에 따라 mà chúng ta cũng từng học thì biểu hiện ý nghĩa hoàn cảnh hoặc hành vi được tạo thành ở sau không khác với nội dung đứng trước đó. Trong trường hợp danh từ đứng trước – 에 따라 mang tính tổng quát một cách rõ ràng thì vì nó có bao hàm sự “đa dạng” hay “biến đổi” nên sau đó có thể dùng những biểu hiện mang tính đa dạng như 다르다 … Ví dụ như câu: 직장 분위기는 직장에 따라 다르다 , có nghĩa là “Bầu không khí nơi làm việc sẽ tùy vào công việc mà khác nhau”. Và đó là một lưu ý nhỏ giữa –( 으 ) ㅁ에 따라 và – 에 따라 . Sau đây mời các bạn cùng Hà tìm hiểu tiếp cấu trúc thứ 2 của bài là 만 해도 nhé! Ngữ pháp này cũng rất đơn giản thôi, nó được dùng trong trường hợp các bạn cần nhấn mạnh biểu hiện chỉ cần điều kiện tối thiểu nào đó, có thể loại trừ tất cả những điều kiện khác. Chúng ta có thể liên hệ với từ “chỉ cần, chỉ có, chỉ nói đến” trong tiếng Việt nhé! Cấu trúc này mọi người sẽ kết hợp với danh từ. Sau đây sẽ là ví dụ cho 만 해도 Ví dụ 3: 50 년 전만 해도 한국은 경제적으로 많이 어려웠어요 . Như Hà vừa nói, 만 해도 trong ví dụ được đứng sau danh từ 50 년 전 , trở thành 50 년 전만 해도 , nghĩa là “chỉ nói đến 50 năm trước thôi…”. Giải quyết xong được nghĩa câu 50 년 전만 해도 rồi bây giờ chúng ta chỉ việc ghép lại để được nghĩa hoàn chỉnh nhé! 50 년 전만 해도 한국은 경제적으로 많이 어려웠어요 có nghĩa là “Chỉ nói đến 50 năm trước thôi thì Hàn Quốc đã rất khó khăn về mặt kinh tế”. Ví dụ 4: 그때 일은 생각만 해도 웃음이 저절로 나요 . Chà, o ví dụ này Hà tin là quý vị và các bạn thính giả đã dịch luôn được rồi. Ở đây 만 해도 được viết sau từ 생각 , trở thành 생각만 해도 , nghĩa là “chỉ cần nghĩ đến thôi”. Như vậy, 그때 일은 생각만 해도 웃음이 저절로 나요 các bạn có thể hiểu là “Chỉ cần nghĩ đến việc lúc đó thôi là tự dưng lại cười”. Ví dụ 5: A: 이곳은 왜 이렇게 공기가 안 좋아요 ? B: 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 . 이 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 . Trong đoạn hội thoại này, bạn A đã hỏi B rằng “ 이곳은 왜 이렇게 공기가 안 좋아요 ? ” – nghĩa là “Sao ở đây không khí lại không tốt như thế này?”. Và B đã trả lời “ 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 . 이 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 ”. Câu 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 thì các bạn có thể dễ dàng dịch luôn được là “Vì Hương ở trong nội thành thôi nên thế”, đúng không ạ? Nhưng ở câu sau chúng ta lại thấy ngay cấu trúc 만 해도 vừa học xuất hiện, và đứng sau danh từ 근교 , được viết thành 근교만 해도 , nghĩa là “chỉ cần là ngoại ô”. Theo đó, câu 이 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 chúng ta có thể hiểu là “Chỉ cần là ngoại ô thành phố thôi thì không khí sạch sẽ hơn nhiều”. Như vậy, quý vị và các bạn một lần nữa nhìn lại đoạn hội thoại cùng Hà nhé! A: 이곳은 왜 이렇게 공기가 안 좋아요 ? - Sao ở đây không khí lại không tốt như thế này? B: 흐엉 씨가 시내에만 있어서 그래요 . 이 도시 근교만 해도 공기가 많이 깨끗해요 - Vì Hương ở trong nội thành thôi nên thế. Chỉ cần là ngoại ô thành phố thôi thì không khí sạch sẽ hơn nhiều. Vậy chúng ta vừa học thêm được một ngữ pháp rất thú vị và không hề khó sử dụng nữa rồi! Tạm gác 만 해도 lại, các bạn thính giả hãy cùng Hà đến với cấu trúc cuối cùng nào! Đó chính là – 는 대로 . – 는 대로 đứng sau động từ, biểu hiện ý nghĩa “như hành vi đang xảy ra đứng trước đó”, hoặc “xảy ra gay tức khắc sau hành vi nào đó đứng trước nó”. Khi nói về trạng thái hoặc hành động trong quá khứ thì các bạn sẽ dùng –( 으 ) ㄴ 대로 nhé! Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng sau danh từ với ý nghĩa không khác nội dung đứng trước đó mấy. Nôm na tiếng Việt là “như, cứ như, theo như…, ngay khi…”. Chúng ta cùng xem ví dụ để hiểu rõ hơn nhé! Ví dụ 6: 크게 성공한 기업이 하는 대로 우리 회사도 따라 하면 성공할 수 있을까요 ? Như lý thuyết Hà vừa nói, cấu trúc – 는 대로 được kết hợp với động từ 하다 , trở thành 하는 대로 , nghĩa là “theo như cách làm..”. Theo như cách làm gì đây nhỉ, mời các bạn cùng Hà nhìn lại ví dụ để dịch thành câu hoàn chỉnh nhé! 크게 성공한 기업이 하는 대로 우리 회사도 따라 하면 성공할 수 있을까요 ? Nghĩa là “Nếu công ty chúng ta làm theo như cách làm của các doanh nghiệp đã thành công lớn thì liệu chúng ta có thành công không?” Ví dụ 7: 이 설명서대로 하면 사용하는 데에 문제가 없겠지요 ? Ở đây 하는 대로 không kết hợp với động từ mà thay vào đó là danh từ, vậy nên các bạn sẽ bỏ 하는 đi và chỉ cần viết 대로 ngay sau danh từ là được nhé! Trong ví dụ là 이 설명서대로 , nghĩa là “theo như tờ hướng dẫn này”. Như vậy các bạn có thể hiểu câu như sau: 이 설명서대로 하면 사용하는 데에 문제가 없겠지요 ? Là “Nếu sử dụng theo như tờ hướng dẫn này thì sẽ không có vấn đề gì đâu nhỉ?”
  • 2017-11-21산업 산업 구조 산업 구조 – cơ cấu nền công nghiệp, 농업 농업 – nông nghiệp, 공업 공업 – công nghiệp, 축산업 축산업 – công nghiệp chăn nuôi gia súc, 제조업 제조업 – ngành chế tạo, 유통업 유통업 – nganh thương nghiệp, 금융업 금융업 – ngành tín dụng, 건설업 건설업 – ngành xây dựng, 정보 산업 정보 산업 – công nghiệp thông tin, 미래 유망 산업 미래 유망 산업 – ngành công nghiệp có triển vọng trong tương lai.  Và sau đây chúng ta sẽ cùng lắng nghe 3 câu ví dụ để xem xem các từ mới vừa xong được sử dụng như thế nào nhé. Ví dụ 1: 지금 베트남의 산업 구조는 농업 중심에서 공업 중심으로 변하고 있다 Trong câu ví dụ đầu tiên này xuất hiện rất nhiều từ mới trong nhóm từ vựng chúng ta vừa học phải không ạ? Từ đầu tiên là 산업 구조 – cơ cấu nền công nghiệp, thứ hai là từ 농업 – nông nghiệp và cuối cùng là từ 공업 – công nghiệp. Chỉ trong một câu ngắn như vậy mà lại có tới 3 từ đã biết nghĩa. Vậy thì việc dịch cả câu sang Tiếng Việt rất đơn giản phải không nào? 지금 베트남의 산업 구조는 농업 중심에서 공업 중심으로 변하고 있다 có nghĩa là “Cơ cấu nền công nghiệp của Việt Nam hiện nay đang chuyển từ chú trọng nông nghiệp sang chú trọng công nghiệp”. Ví dụ 2: 최근 한국은 인터넷 은행의 등장으로 금융업의 이용 형태가 변경 되고 있다 . Ở ví dụ này chúng ta thấy có từ 금융업 tức là ngành tín dụng như chúng ta vừa học. Ngoài ra còn có từ 등장 có nghĩa là xuất hiện. 인터넷 은행의 등장 tức là sự xuất hiện của ngân hàng internet. Như vậy cả câu 최근 한국은 인터넷 은행의 등장으로 금융업의 이용 형태가 변경 되고 있다 có nghĩa là “Gần đây sự xuất hiện của Ngân hàng internet tại Hàn Quốc đã khiến cho hình thức sử dụng của ngành tín dụng thay đổi”. Ví dụ 3: 미래 유망 산업으로 정보 산업이 중심이 되고 있다 . Trong vi du nay thi 미래 유망 산업 có nghĩa là ngành công nghiệp có triển vọng trong tương lai như chúng ta đã học, còn 정보 산업 là ngành công nghiệp thông tin. Như vậy cả câu 미래 유망 산업으로 정보 산업이 중심이 되고 있다 có nghĩa là “Công nghiệp thông tin đang trở thành trọng tâm của ngành công nghiệp có triển vọng trong tương lai”. Như vậy là chúng ta vừa làm quen xong với nhóm từ vựng đầu tiên . Tiếp theo, Thu Hà sẽ giới thiệu tới quý vị và các bạn nhóm từ vựng liên quan đến kinh tế. Chúng ta bắt đầu với các từ mới của nhóm này luôn nhé. 경제구조 경제구조 – cơ cấu kinh tế, 경제지표 경제지표 – chỉ tiêu kinh tế, 국민소득 국민소득 – thu nhập quốc dân, 경제성장률 경제성장률 – tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, 물가상승률 물가상승률 – tỉ lệ tăng vật giá, 무역수지 무역수지 – cán cân thương mại, 공급자 공급자 – nhà cung cấp, 소비자 소비자 – người tiêu dùng, 개발국가 개발국가 – nước phát triển, 개발도상국 개발도상국 – nước đang phát triển, 저개발국 저개발국 – nước chậm phát triển. Bây giờ chúng ta sẽ lại tiếp tục lắng nghe thêm một vài ví dụ để dễ ghi nhớ hơn nhé. Ví dụ 4: 물가 상승률은 경제지표의 중요한 부분 중 하나이다 . Ngay đầu câu đã xuất hiện từ 물가상승률 . Như chúng ta vừa học thì 물가상승률 có nghĩa là tỉ lệ tăng vật giá phải không ạ? Từ mới xuất hiện tiếp theo đó là 경제지표 – chỉ tiêu kinh tế. Như vậy cả câu 물가 상승률은 경제지표의 중요한 부분 중 하나이다 có nghĩa là “Tỉ lệ tăng vật giá là một trong những yếu tố quan trọng của chỉ tiêu kinh tế”. Ví dụ 5: 국민소득 상승률이 높으면 그 나라의 경제 발전율이 높아진다는 이야기이다 . Trong ví dụ thứ năm này, từ mới của chúng ta cũng đứng ngay ở đầu câu, do là 국민소득 – thu nhập quốc dân. 국민소득 상승률 có nghĩa là tỉ lệ tăng thu nhập quốc dân. Ngoài ra còn có một cụm từ khác nữa là 경제발전율 – tỉ lệ phát triển kinh tế. Như vậy cả câu 국민소득 상승률이 높으면 그 나라의 경제 발전율이 높아진다는 이야기이다 có thể dịch được là “Nếu tỉ lệ tăng thu nhập quốc dân cao thì có nghĩa là tỉ lệ phát triển kinh tế của nước đó cao”. Ví dụ 6: 제조회사는 제조공장을 임금이 낮은 개발도상국이나 저개발국으로 옮기고 있다 . Ở ví dụ này có khá nhiều từ mới. Đầu tiên Thu Hà sẽ chỉ ra hai từ mới chúng ta đã học trong nhóm từ thứ hai. Đó là từ 개발도상국 – nước đang phát triển và 저개발국 – nước chậm phát triển. Ngoài hai từ này ra quý vị còn có thể thấy trong câu còn xuất hiện từ 제조회사 , 제조공장 và từ 임금 . 제조회사 là công ty sản xuất, 제조공장 là nhà máy sản xuất và cuối cùng 임금 là phí nhân công. 임금이 낮은 개발도상국 có nghĩa là nước đang phát triển có phí nhân công thấp. Như vậy cả câu 제조회사는 제조공장을 임금이 낮은 개발도상국이나 저개발국으로 옮기고 있다 có nghĩa là “Các công ty sản xuất đang chuyển nhà máy sản xuất sang những nước đang phát triển hoặc chậm phát triển nơi có phí nhân công thấp”. Đó là nhóm từ vựng thứ hai trong bài ngày hôm nay. Bây giờ chỉ còn lai duy nhất một nhóm từ vựng nữa thôi, đó là nhóm Tu vựng liên quan đến chính sách kinh tế. Thu Hà bắt đầu đọc nhé. 경제정책 경제정책 – chính sách kinh tế, 경제 발전정책 경제 발전 정책 – chính sách phát triển kinh tế, 물가정책 물가정책 – chính sách giá cả, 소비자보호정책 소비자보호정책 – chính sách bảo vệ người tiêu dùng, 빈부격차 해소 빈부격차 해소 – giải quyết chênh lệch giàu nghèo, 삶의 질 향상 삶의 질 향상 – nâng cao chất lượng cuộc sống. Và bây giờ sẽ là ba ví dụ dành cho nhóm từ vừa xong. Ví dụ 7: 정부는 빈부격차 해소를 위하여 경제정책을 조정한다 . Ví dụ thứ bảy của chúng ta xuất hiện hai từ mới. Đó là từ 빈부격차 해소 – giải quyết chênh lệch giàu nghèo và 경제정책 – chính sách kinh tế. Như vậy cả câu 정부는 빈부격차 해소를 위하여 경제정책을 조정한다 có nghĩa là “Chính phủ điều chỉnh chính sách kinh tế để giải quyết chênh lệch giàu nghèo”. Ví dụ 8: 경제 발전정책은 때로는 기업 중심으로 진행하기도 한다 . Từ mới của chúng ta cũng đứng ngay ở đầu của ví dụ này. Đó là từ 경제 발전 정책 – chính sách phát triển kinh tế. Như vậy cả câu 경제 발전정책은 때로는 기업 중심으로 진행하기도 한다 có nghĩa là “Chính sách phát triển kinh tế đôi khi được thực hiện tập trung vào các doanh nghiệp”. Ví dụ 9: 경제정책은 삶의 질 향상을 하는데 중요한 역할을 한다 . Trong ví dụ này, từ 경제정책 – chính sách kinh tế lại một lần nữa xuất hiện có phải không ạ? Ngoài ra chúng ta còn có thêm cụm từ 삶의 질 향상 – nâng cao chất lượng cuộc sống. Như vậy cả câu 경제정책은 삶의 질 향상을 하는데 중요한 역할을 한다 có nghĩa là “Chính sách kinh tế có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống”. 
  • tegan과 함께하는 부산탐방
Eat Play Love with Tegan
  • yuotube befm drama

Play Again

2020-07-07[2020-07-05]

Hello Vietnam

2020-07-07[2020-07-04]

Hello Vietnam

2020-07-07[2020-06-28]

Hello Vietnam

Photo Gallery

Staff And Cast

Producer
Nguyễn Thị Thu Hà
Host
Nguyễn Thị Thu Hà
Writer
Đinh Huyền Nga